|
|
|
Triết Học Âm Dương Ngũ Hành
Nguyên lý học thuật cổ Đông Phương hay Triết học Âmm Dương Ngũ Hành là một hệ lý thuyết đa cấu trúc. Mỗi một cấu trúc là một tập hợp các đối tượng kết hợp với nhau đúng theo nguyên lý Âm Dương Ngũ Hành. Tính chất Âm Dương Ngũ Hành của một đối tượng (trong một cấu trúc) được xác định đồng thời 2 yếu tố là tính chất Âm Dương và tính chất Ngũ Hành, tức là: Một đối tượng được xác định tính chất là Âm (hoặc Dương) thì nhất thiết phải có cả tính chất xác định trong Ngũ Hành, và ngược lại, một đối tượng được xác định tính chất trong Ngũ Hành thì nhất định phải có tính chất xác định là Âm (hoặc Dương). Các cấu trúc cơ bản của Triết Học Âm Dương Ngũ Hành gồm 5 cấu trúc sau:
Kết hợp một cấu trúc này với một cấu trúc khác là một nguyên lý Âm Dương Ngũ Hành hợp nhất trong Triết Học Âm Dương Ngũ Hành. [sửa] Nguyên lý Âm Dương Ngũ Hành cơ bản của Cấu Trúc Thiên CanThiên Can có 10 đối tượng. Tính chất Âm Dương Ngũ Hành của 10 Thiên Can được xác định như sau: Giáp có tính chất là Dương Mộc. Ất có tính chất là Âm Mộc. Bính có tính chất là Dương Hỏa. Đinh có tính chất là Âm Hỏa. Mậu có tính chất là Dương Thổ. Kỷ có tính chất là Âm Thổ. Canh có tính chất là Dương Kim. Tân có tính chất là Âm Kim. Nhâm có tính chất là Dương Thủy. Quý có tính chất là Âm Thủy. [sửa] Nguyên lý Âm dương Ngũ hành cơ bản của Cấu Trúc Địa ChiĐịa Chi có 12 đối tượng. Tính chất Âm Dương Ngũ Hành của 12 Địa Chi được xác định như sau: Tý có tính chất là Dương Thủy. Dần có tính chất là Dương Mộc. Mão có tính chất là Âm Mộc. Thìn có tính chất là Dương Thổ. Ngọ có tính chất là Dương Hỏa. Mùi có tính chất là Âm Thổ. Thân có tính chất là Dương Kim. Dậu có tính chất là Âm Kim. Tuất có tính chất là Dương Thổ. Hợi có tính chất là Âm Thủy. [sửa] Nguyên lý Âm Dương Ngũ Hành cơ bản trong Cấu Trúc Nhân Thể (phần Tạng, Phủ và Kinh )Trong hệ thống Kinh Lạc của Nhân Thể có 12 Kinh Chính, từ mỗi Kinh Chính có một nhánh tách ra gọi là Kinh Biệt. 12 Kinh Biệt đi sâu vào cơ thể liên lạc với Tạng hoặc Phủ cùng tên.
Kinh Phế có tính chất là Dương Kim. Kinh Đại Tràng có tính chất là Âm Kim. Kinh Tỳ có tính chất là Dương Thổ. Kinh Vị có tính chất là Âm Thổ. Kinh Tâm có tính chất là Dương Hỏa. Kinh Tiểu Tràng có tính chất là Âm Hỏa. Kinh Bàng Quang có tính chất là Âm Thủy. Kinh Thận có tính chất là Dương Thủy. Kinh Tâm Bào Lạc có tính chất là Âm Thổ. Kinh Tam Tiêu có tính chất là Dương Thổ. Kinh Đởm có tính chất là Âm Mộc. Kinh Can có tính chất là Dương Mộc.
Đại Chu Thiên là hiện tượng Khí "Huyết" chảy trong 12 đường Kinh Chính 50 vòng mỗi ngày, mỗi vòng theo trình tự sau : Trong bảng trên, "giờ vượng" là giờ mà đường Kinh tương ứng là vượng nhất, "giờ suy" là giờ mà đường Kinh tương ứng là suy nhất. [sửa] Nguyên lý Âm Dương Ngũ Hành cơ bản trong Cấu Trúc Số
Thiên nhất sinh Thuỷ, Địa lục thành chi. Địa nhị sinh Hỏa, Thiên thất thành chi. Thiên tam sinh Mộc, Địa bát thành chi. Địa tứ sinh Kim, Thiên cửu thành chi. Thiên ngũ sinh Thổ, Địa thập thành chi. Trời lấy số 1 mà khởi sinh hành Thuỷ, Đất lấy số 6 mà tạo thành hành Thuỷ. Đất lấy số 2 mà khởi sinh hành Hỏa, Trời lấy số 7 mà tạo thành hành Hỏa. Trời lấy số 3 mà khởi sinh hành Mộc, Đất lấy số 8 mà tạo thành hành Mộc. Đất lấy số 4 mà khởi sinh hành Kim, Trời lấy số 9 mà tạo thành hành Kim. Trời lấy số 5 mà khởi sinh hành Thổ, Đất lấy số 10 mà tạo thành hành Thổ. Các số lẻ 1,3,5,7,9 gọi là số của Trời, số Dương hay số Cơ, trong đó 1,3,5 là số Sinh của Trời, 7,9 gọi là số Thành của Trời. Các số chẵn 2,4,6,8,10 gọi là số của Đất, số Âm hay số Ngẫu, trong đó 2,4 gọi là số Sinh của Đất, còn 6,8,10 gọi là số Thành của Đất.
Số 1 có tính chất là Dương Thủy, số 6 có tính chất là Âm Thuỷ. Số 2 có tính chất là Âm Hỏa, số 7 có tính chất là Dương Hỏa. Số 3 có tính chất là Dương Mộc, số 8 có tính chất là Âm Mộc. Số 4 có tính chất là Âm Kim, số 9 có tính chất là Dương Kim. Số 5 có tính chất là Dương Thổ, số 10 có tính chất là Âm Thổ.
Theo luật Ngũ Hành sinh, khắc, hệ thập phân trong Cấu Trúc Số được sắp xếp thành 2 đồ hình Hà Đồ và Lạc Thư. Luật Ngũ Hành Tương Sinh là nguyên lý của đồ hình 9 cung Hà Đồ: Kim sinh Thuỷ. Thuỷ sinh Mộc. Mộc sinh Hoả. Hoả sinh Thổ. Thổ sinh Kim. Luật Ngũ Hành Tương Khắc là nguyên lý của đồ hình 9 cung Lạc Thư: Kim khắc Mộc. Mộc khắc Thổ. Thổ khắc Thủy. Thủy khắc Hỏa. Hỏa khắc Kim. [sửa] Nguyên lý Âm dương Ngũ Hành trong Cấu Trúc TượngTrong Thiên thượng của Hệ Từ Truyện có viết: vì lời không diễn hết ý (của Âm Dương Ngũ Hành) nên phải đặt ra "Tượng" để diễn hết ý. Lại viết, Dịch là hình tượng (Hào, Quái): hình tượng là phỏng theo, là tương tự. Dịch có Thái Cực, Thái Cực sinh ra Lưỡng Nghi, Lưỡng Nghi sinh ra Tứ Tượng, Tứ Tượng sinh ra Bát Quái.
Dịch có Thái Cực, Thái Cực có tính chất xác định Trung Tính là hành Thổ. Do nguyên lý của Âm Dương mà Thái Cực sinh ra Lưỡng Nghi là Âm Thổ và Dương Thổ. Do Âm Dương tiến hóa theo luật Ngũ Hành mà Lưỡng Nghi sinh ra Tứ Tượng. Do Ngũ Hành tiến hóa theo luật Âm Dương mà Tứ Tượng sinh ra Bát Quái. Nghi Âm có tính chất xác định là Âm Thổ. Nghi Dương có tính chất xác định là Dương Thổ. Dương Thổ sinh ra Thiếu Dương Hỏa và Thái Dương Kim. Âm Thổ sinh ra Thiếu Âm Thủy và Thái Âm Mộc. Thái Dương Kim sinh ra Dương Kim và Âm Kim. Thiếu Sương Hỏa sinh ra Dương Hỏa và Âm Hỏa. Thiếu Âm Thủy sinh ra Âm Thủy và Dương Thủy. Thái Âm Mộc sinh ra Âm Mộc và Dương Mộc.
Thái Cực là sự hợp nhất của Âm Dương Ngũ Hành, Thái Cực có tính chất xác định Trung Tính là hành Thổ, sắc vàng. Hình tượng của Thái cực là một hình tròn 4 màu.
Do nguyên lý Âm Dương Ngũ Hành mà Thái Cực (hành Thổ) sinh ra Lưỡng Nghi là Âm Thổ và Dương Thổ. Hình tượng của Dương Thổ là một vạch liền, gọi là Hào Dương, hình tượng của Âm Thổ là một vạch đứt, gọi là Hào Âm.
Do Âm Dương tiến hóa theo luật Ngũ Hành mà Lưỡng Nghi sinh ra Tứ Tượng. Tứ Tượng được xác định là Thái Dương Kim, Thiếu Dương Hỏa, Thiếu Âm Thủy và Thái Âm Mộc.
Hào Dương chồng thêm hào Dương thành Thái Dương kim(hai hào Dương). Hào Dương chồng thêm hào Âm thành Thiếu Dương hỏa(dưới hào Dương, trên hào Âm)
Hào Âm chồng thêm hào Dương thành Thiếu Âm Thủy(dưới hào Âm, trên hào Dương). Hào âm chồng thêm hào Âm thành Thái Âm Mộc(hai hào Âm).
Do Ngũ Hành tiến hóa theo luật Âm Dương (Âm Sinh, Dương Trưởng) mà Tứ Tượng sinh ra Bát Quái. Tính chất Âm dương Ngũ hành của Bát quái được xác định như sau:
Ghi chú:
|