|
|
Liên đại (địa chất)
Trong sử dụng thông thường, một liên đại hay liên đại địa chất là một thời kỳ được con người quy định ngẫu nhiên. Các nhà địa chất nói đến một liên đại như là đơn vị phân chia lớn nhất về thời gian trong niên đại địa chất. Ví dụ, liên đại Hiển Sinh (Phanerozoic), cho tới nay đã kéo dài khoảng 550 triệu năm, bao trùm lên khoảng thời gian mà trong đó các động vật với lớp vỏ cứng đã hóa thạch đã từng rất phổ biến.
Một liên đại địa chất bao gồm vài đại địa chất. Mỗi đại địa chất này lại bao gồm vài kỷ địa chất và mỗi kỷ địa chất lại bao gồm vài thế địa chất. Hiện nay, lịch sử Trái Đất đang ở trong liên đại Hiển Sinh, đại Tân Sinh, kỷ Neogen và thế Holocen. Trước đây, người ta chỉ công nhận một liên đại tồn tại trước liên đại Hiển Sinh: đó là đại Tiền Cambri. Gần đây, các đại Hỏa Thành, Thái Cổ và Nguyên Sinh của thời kỳ Tiền Cambri đã được coi là các liên đại. Niên biểu địa chất của Trái Đất tính theo các liên đại, đại, kỷ và thế như hình dưới đây:



Triệu năm
Mặc dù đã có đề nghị được đưa ra vào năm 1957 để xác định một liên đại như là đơn vị thời gian tương đương với 1 tỷ năm (1 Ga), nhưng ý tưởng này đã không được thông qua như là một đơn vị đo lường khoa học và nó rất ít khi được sử dụng cho các khoảng thời gian cụ thể. Người ta sử dụng liên đại với độ dài bất kỳ hay không xác định thời hạn. Từ này trong tiếng Hy Lạp "aion" có nghĩa là "tuổi" hay "đơn vị sự sống". Thuật ngữ Latinh tương tự "aevum" tuổi, thời kỳ vẫn còn hiện diện trong các từ như Tuổi thọ hay Trung cổ [1].
[sửa] So sánh liên ngành
| sc ls
Các đơn vị trong địa thời học và địa tầng học
|
Các đơn vị thời địa tầng
của hồ sơ địa chất
|
Các đơn vị địa thời của
hệ thời gian địa chất
|
Bài chính: Niên đại địa chất
Ghi chú
|
|
Liên giới
|
Liên đại
|
Tổng cộng 4, mở rộng nhất của
thời gian địa chất |
|
Giới
|
Đại
|
Tổng cộng 12, trải dài khoảng
vài trăm triệu năm |
|
Hệ
|
Kỷ
|
Chia thành 21 đơn vị lớn và 2
đơn vị nhỏ |
|
Thống
|
Thế
|
48 đơn vị, mỗi đơn vị kéo dài
vài chục triệu năm |
|
Bậc
|
Kỳ
|
Trên 100 đơn vị, phần lớn kéo
dài vài triệu năm |
Ngoài hệ thống cấp bậc này, các đơn vị nhỏ hơn bậc và kỳ có thể dùng
khi cần thiết nếu các địa tầng có các đặc trưng xác định niên đại tốt.
|
|
Đới
|
Thời
|
Chỉ có tại các địa tầng gần đây* |
| * Các đơn vị phân chia thời gian nhỏ nhất và cụ thể nhất[1] |
[sửa] Xem thêm
Niên đại địa chất
[sửa] Tham khảo
|