Ngôn ngữ khác

Chủ đề:Việt Nam


trên Wikipedia tiếng Việt


sửa   

Việt Nam

Flag of France
Location

Việt Nam có diện tích 331,690 km², nằm ở phía đông bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á. Chung đường biên giới với ba quốc gia, phía bắc Việt Nam giáp Trung Quốc, phía tây giáp LàoCampuchia, còn phía đông là biển Đông. Năm 2007, dân số Việt Nam khoảng hơn 87 triệu người, đứng thứ 13 thế giới. Hà Nội, thủ đô của Việt Nam là thành phố lớn thứ hai với 6,2 triệu dân, sau Thành phố Hồ Chí Minh, 6,4 triệu dân.

Lịch sử Việt Nam được bắt đầu từ 1 đến 2 ngàn năm trước Công Nguyên. Trải qua nhiều thế kỷ với các triều đại , Trần, , Nguyễn, từ giữa thế kỷ 19, Việt Nam trở thành thuộc địa của Pháp. Sau Cách mạng tháng Tám, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được khai sinh. Trận Điện Biên Phủ năm 1954 đánh dấu sự chấm dứt của người Pháp trên lãnh thổ, nhưng Việt Nam bị chia thành hai quốc gia: Việt Nam Cộng hòamiền NamViệt Nam Dân chủ Cộng hòamiền Bắc. Sau sự kiện 30 tháng 4 năm 1975, nước Việt Nam thống nhất và từ ngày 2 tháng 7 năm 1976, chính thức mang tên Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

Hiện nay Việt Nam là một quốc gia theo chế độ xã hội chủ nghĩa với đảng chính trị duy nhất là Đảng Cộng sản Việt Nam. Từ ngày 11 tháng 1 năm 2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới. Ngày 16 tháng 10 năm 2007, tại cuộc bỏ phiếu diễn ra ở phiên họp Đại hội đồng Liên Hiệp Quốc ở New York, Việt Nam chính thức được bầu làm thành viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên Hiệp Quốc nhiệm kỳ 2008-2009.

Với 54 dân tộc, Việt Nam là nước có nền văn hóa đa dạng. Tiếng Việt, ngôn ngữ chính thức của Việt Nam, là ngôn ngữ mẹ đẻ của trên 70 triệu người, cũng được các kiều dân sử dụng tại nhiều quốc gia khác như Hoa Kỳ, Pháp, Úc, Campuchia.

sửa   

Địa lý

Đất nước Việt Nam (tọa độ địa lý: Kinh tuyến: 102°8′ - 109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - 23°23′ Bắc) nằm ở cực Đông Nam bán đảo Đông Dương chiếm diện tích khoảng 329.314 km2. Biên giới Việt Nam giáp với vịnh Thái Lan ở phía nam, vịnh Bắc BộBiển Đông ở phía đông, Trung Quốc ở phía bắc, Lào, và Campuchia phía tây. Đất nước có hình chữ S và khoảng cách từ bắc tới nam là khoảng 1.650km, vị trí hẹp nhất theo chiều đông sang tây là 50km. Với đường bờ biển dài 3.260 km không kể các đảo, Việt Nam tuyên bố 12 hải lý ranh giới lãnh hải, thêm 12 hải lý tiếp giáp nữa theo thông lệ và vùng an ninh, và 200 hải lý làm vùng đặc quyền kinh tế.

sửa   

Lịch sử

được bắt đầu cách đây khoảng 3000 đến 4000 năm. Hùng Vương trị vì nước Văn Lang của người Lạc Việt từ khoảng thế kỷ 7 TCN tại khu vực miền Bắc Việt Nam ngày nay. Đến thế kỷ thứ 3 TCN, Thục Phán lập nên nước Âu Lạc, sau đó Triệu Đà đánh chiếm Âu Lạc, Quế Lâm tạo ra nước Nam Việt. 111 TCN, quân của Hán Vũ Đế xâm lược nước Nam Việt. Sau 1000 năm Bắc thuộc, người Việt giành độc lập năm 938, Đinh Tiên Hoàng đặt tên nước là Đại Cồ Việt năm 968. Năm 1054 Đại Cồ Việt được đổi thành Đại Việt...

sửa   

Chính trị

Việt Nam hiện là một nước theo chế độ xã hội chủ nghĩa. Hệ thống chính trị đã thực hiện theo cơ chế chỉ có duy nhất một đảng chính trị (là Đảng Cộng sản Việt Nam) lãnh đạo, với tôn chỉ là: Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý và nhân dân làm chủ thông qua cơ quan quyền lực là Quốc hội Việt Nam. Người đứng đầu Đảng Cộng sản Việt Nam là một Tổng bí thư. Tổng bí thư hiện nay (2007) là ông Nông Đức Mạnh.

Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp. Đứng đầu Quốc hội là Chủ tịch Quốc hội. Chủ tịch Quốc hội hiện nay (2007) là ông Nguyễn Phú Trọng. Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước được Quốc hội bầu. Chủ tịch nước hiện nay (1/2008) là ông Nguyễn Minh Triết.

sửa   

Các dân tộc

hay người Việt Nam (đôi khi gọi ngắn gọn là người Việt) là một danh từ chung để chỉ các dân tộc sống trên lãnh thổ Việt Nam. Một số người cho rằng nguồn gốc của các dân tộc Việt Nam bắt nguồn từ các dân tộc cổ đại sinh sống trên lục địa Trung Hoa, hoặc cao nguyên Tây Tạng, một số khác cho rằng nguồn gốc chính từ người Việt bản địa. Nhưng căn cứ vào các kết quả nghiên cứu gần đây, xem xét sự hình thành các dân tộc Việt Nam trong sự hình thành các dân tộc khác trong khu vực thì có thể nói rằng tất cả các dân tộc Việt Nam đều có cùng một nguồn gốc, đó là chủng Cổ Mã Lai...

sửa   

Ngôn ngữ

chính thức là tiếng Việt (ngôn ngữ của người Việt (người Kinh)). Đây là tiếng mẹ đẻ của khoảng 85% dân cư Việt Nam, cùng với gần ba triệu Việt kiều ở hải ngoại, mà phần lớn là người Mỹ gốc Việt. Tiếng Việt còn là ngôn ngữ thứ hai của các dân tộc thiểu số tại Việt Nam. Mặc dù tiếng Việt có nguồn từ vựng vay mượn từ tiếng Hán và trước đây dùng chữ Hán (chữ Nho) để viết, sau đó được cải biên thành chữ Nôm, ngày nay tiếng Việt dùng bảng chữ cái Latinh, gọi là chữ Quốc Ngữ, cùng các dấu thanh để viết...

sửa   

Tôn giáo

trên danh nghĩa gồm: Phật giáo đại thừa, Khổng giáo, và Đạo giáo (được gọi là tam giáo). Có một số nhóm tín đồ nhỏ thuộc các giáo phái khác như Công giáo Rôma, Cao Đài, và Hoà Hảo. Những nhóm tôn giáo có ít tín đồ hơn khác gồm Tin lành, Hồi giáo, và Phật giáo tiểu thừa. Đa số người dân Việt Nam tự coi mình là không theo tôn giáo, mặc dù họ vẫn đến các đền chùa tôn giáo mỗi năm vài lần...

sửa   

Kinh tế

là nền kinh tế của một nước đang phát triển. Việt Nam từ một quốc gia nghèo và đông dân đã dần hồi phục và phát triển sau sự tàn phá của chiến tranh, sự mất mát viện trợ tài chính từ khối các nước xã hội chủ nghĩa trước đây, và sự yếu kém của nền kinh tế tập trung. Sau năm 1986, với Chính sách Đổi Mới, kinh tế Việt Nam đã có những bước phát triển to lớn và đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình khoảng 9% hàng năm từ 1993 đến 1997. Tăng trưởng GDP 8,5% vào năm 1997 đã giảm xuống 4% vào năm 1998 do ảnh hưởng của sự kiện khủng hoảng kinh tế Á châu năm 1997, và tăng lên đến 4,8% năm 1999...

sửa   

Ẩm thực

là cách gọi của phương thức chế biến món ăn, nguyên lý phối trộn gia vị và những thói quen ăn uống nói chung của mọi người Việt trên đất nước Việt Nam. Tuy hầu như có ít nhiều có sự khác biệt, ẩm thực Việt Nam vẫn bao hàm ý nghĩa khái quát nhất để chỉ tất cả những món ăn phổ biến trong cộng đồng các dân tộc thiểu số nhưng đã tương đối phổ thông trong cộng đồng người Việt...

sửa   

Sân khấu dân gian

có nhiều hình thức và tồn tại lâu đời như hát chèo, hát tuồng, múa rối nước...và mới hơn như cải lương, kịch dân ca. Chèo là hình thức kể chuyện bằng sân khấu, lấy sân khấu và diễn viên làm phương tiện giao lưu với công chúng. Nội dung của các vở chèo lấy từ truyện cổ tích, truyện Nôm, mang giá trị hiện thực và tư tưởng sâu sắc, đồng thời thể hiện tính dân tộc Việt. Sân khấu chèo đơn giản, với các diễn viên có thể không chuyên, biểu diễn ngẫu hứng...

sửa   

Văn hóa

Bản in Truyện Kiều năm 1871 và 1879
Bản in Truyện Kiều năm 18711879

Văn hóa Việt Nam là một trong những nền văn hóa lâu đời nhất trong khu vực Thái Bình Dương. Tuy nằm cạnh hai nền văn hóa lớn là văn hóa Trung HoaẤn Độ, Việt Nam vẫn giữ gìn được rất nhiều nét văn hóa riêng của mình, thể hiện qua nhiều mặt như các các phong tục truyền thống vẫn còn tồn tại đến ngày nay đời sống của người Việt hay nền văn học giân gian phong phú độc đáo. Có thể nói văn hóa của Việt Nam là sự pha trộn đặc biệt giữa nhiều nền văn hóa cổ xưa cùng với văn hóa bản xứ của người Việt, ngoài ảnh hưởng lớn nhất của Trung Hoa cũng có ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ, Chàm, và sau này ảnh hưởng lớn của văn hóa phương Tây (Pháp, Nga, Mỹ).

sửa   

Khoa học và giáo dục

Nền giáo dục Việt Nam hiện nay đang cố gắng hội nhập với các nước trong khu vực và trên Thế giới. Ở Việt Nam có 4 cấp học: tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, đại học. Có một số trường đại học lớn như: Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Y Hà Nội.

Cơ sở nghiên cứu khoa học lớn nhất của Việt Nam hiện nay là Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Ngoài ra Việt Nam còn có hệ thống các viện, trung tâm nghiên cứu trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ Việt Nam, trực thuộc các trường đại học và một số bộ khác. Khoa học công nghệ và giáo dục đào tạo đang được chính phủ Việt Nam coi là ưu tiên phát triển.

sửa   

Tỉnh và thành phố

Phân cấp hành chính Việt Nam
Thành phố

Hà Nội • Thành phố Hồ Chí Minh • Cần Thơ • Đà Nẵng • Hải Phòng

Tỉnh
sửa   

Bài chọn lọc

Nông thôn Việt Nam là danh từ để chỉ những vùng đất trên lãnh thổ Việt Nam, ở đó, người dân sinh sống chủ yếu bằng nông nghiệp.

Ở Việt Nam, cho đến đầu thập niên 2000, có đến 74% dân số sống ở vùng nông thôn. Con số đó lớn hơn nhiều ở những năm trước. Chính vì thế cuộc sống và tổ chức nông thôn ảnh hưởng rất mạnh mẽ đến toàn xã hội. Ngay cả nhiều người Việt sống ở những nước văn minh, tiên tiến nhất thế giới, vẫn giữ những nét đặc biệt của nông thôn Việt Nam.

sửa   

Một hình ảnh

Hoàng hôn trên sông Hồng

Sông Hồng là một con sông lớn chảy qua Việt Nam. Sông Hồng góp phần quan trọng trong sinh hoạt đời sống cũng như trong sản xuất của nhân dân miền bắc Việt Nam. Phù sa giúp cho đồng ruộng thêm màu mỡ, đồng thời bồi đắp và mở rộng vùng châu thổ ở vùng duyên hải thuộc hai tỉnh Thái Bình, Nam Định. Tuy nhiên vấn đề lũ lụt do con sông này gây ra cũng là khó khăn mà người Việt ở đồng bằng Bắc Bộ phải đối mặt từ nhiều thế kỷ.

sửa   

Một địa danh

Trung tâm thương mại thị xã Sa Đéc

Sa Đéc là một thị xã của tỉnh Đồng Tháp, cách Thành phố Hồ Chí Minh 140 km về phía Tây Nam. Sa Đéc giữ một vai trò rất quan trọng và là đầu tàu kinh tế của tỉnh Đồng Tháp, từng là một trong những đô thị lớn nhất Đồng bằng sông Cửu Long thời nhà Nguyễn.Qua các thời kỳ, thị xã này còn thuộc các vùng đất có các tên gọi Tầm Phong Long, Đông Khẩu Đạo.

sửa   

Nhân vật

Trịnh Công Sơn (28 tháng 2 năm 19391 tháng 4 năm 2001) là một trong những nhạc sĩ lớn nhất của Việt Nam. Trong sự nghiệp âm nhạc của mình, Trịnh Công Sơn đã sáng tác trên 600 tác phẩm, phần lớn là tình ca. Nhiều ca khúc của ông có thông điệp phản chiến trong thời kỳ Chiến tranh Việt Nam và do đó đã chịu sự cấm đoán, hạn chế của chính quyền Việt Nam Cộng hòa, và ngay cả của chính quyền Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam sau này. Nhạc của Trịnh Công Sơn được rất nhiều các ca sĩ thể hiện, nhưng thành công hơn cả là Khánh Ly...

sửa   

Nét đẹp văn hóa

Múa rối nước (hay còn gọi là rối nước) là một loại hình nghệ thuật sân khấu dân gian truyền thống lâu đời của Việt Nam. Theo các nhà nghiên cứu thì nó xuất hiện từ đời , vào khoảng thế kỷ 11, đầu thế kỷ 12. Múa rối nước thường được biểu diễn trong dịp Tết cổ truyền hoặc trong các dịp lễ hội của người Việt. Trong kho tàng múa rối nước của Việt Nam, có 30 tiết mục cổ truyền và hàng trăm tiết mục rối hiện đại kể về những sự tích dân gian và cuộc sống hàng ngày của người dân Việt và miền đồng bằng sông Hồng là cái nôi sinh ra hình thức nghệ thuật này...

sửa   

Các bài viết chọn lọc

sửa   

Liên kết ngoài

sửa   

Tham gia

Chủ đề Việt Nam đang được xây dựng nên rất cần sự giúp đỡ, đóng góp của các bạn về nội dung lẫn giao diện. Các bạn có thể:

  • Sửa chữa và bổ sung cho các bài sơ khởi (trợ giúp):
  • Viết hay dịch bài mới bằng cách gõ tên bài mới vào trường rối ấn nút Viết trang mới (trợ giúp).


  • Ngoài ra, bạn cũng có thể sửa đổi nhỏ về giao diện của chủ đề nếu có khả năng.
sửa   

Chủ đề khác


Groty solne Vision mieszkania wrocław Folie do faksu odchudzanie Biały Dunajec Zespół na wesele gotowy biznes plan Strony internetowe Lublin polskie darmowe programy sklep kulturystyka Teksty wykonawców na Z Bajki Gry Zapper kick koparki Bułgaria wczasy Karaoke tani kredyt hipoteczny COOLsurf